UNG THƯ BÀNG QUANG

1. ĐẠI CƯƠNG

Ung thư bàng quang chiếm khoảng 2% trong tổng số các loại UNG THƯ, gặp phổ biến nhất trong các UNG THƯ hệ tiết niệu. Theo ghi nhận UNG THƯ ở Hà Nội giai đoạn 2006-2007, UNG THƯ bàng quang có tỷ lệ mắc chuẩn theo tuổi là 3,4/100.000 dân và phổ biến đứng hàng thứ 9 trong các bệnh UNG THƯ ở nam giới, tỷ lệ mắc nam cao hơn nữ, bệnh thường mắc ở độ tuổi 60-70. Năm 2009 tại Mỹ có 71.000 bao gồm 53.000 nam và 18.000 nữ mới mắc bệnh này. Một số chất hóa học đã được xác định là các yếu tố gây UNG THƯ bàng quang bao gồm anilin, các amines thơm. Liên quan đến các chất này bao gồm những người làm việc trong các ngành công nghiệp nhẹ thuộc da, dệt, in ấn… bên cạnh đó hút thuốc lá, nhiễm kí sinh trùng schistosoma cũng là các yếu tố nguy cơ gây UNG THƯ bàng quang.

Về mô bệnh học 95% UNG THƯ bàng quang là loại UNG THƯ biểu mô tế bào chuyển tiếp, 3% là UNG THƯ biểu mô gai, 2% còn lại là UNG THƯ biểu mô tuyến và UNG THƯ tế bào nhỏ.

Tham khảo danh mục thuốc điều trị ung thư

Thuốc Lenalid điều trị ung thư máu

Thuốc Sorafenat điều trị ung thư gan

2. CHẨN ĐOÁN TNM VÀ GIAI ĐOẠN

2.1. Chẩn đoán TNM

Dựa vào thông tin thăm khám lâm sàng chẩn đoán hình ảnh, giải phẫu bệnh qua sinh thiết nội soi bàng quang

T: u nguyên phát

Tx:         không xác định được u nguyên phát

To:         không có dấu hiệu của u nguyên phát

Ta:         ung thư biểu mô thể nhú không xâm lấn

Tis:        ung thư tại chỗ

T1:         u xâm lấn lớp dưới niêm mạc

T2:         u xâm lấn cơ

T2a:        u xâm lấn 1/2 trong lớp cơ

T2b:        u xâm lấn ra 1/2 ngoài lớp cơ

T3:         u xâm lấn lớp mỡ quanh bàng quang

T3a:        u xâm lấn lớp mỡ quanh bàng quang xác định bằng vi thể

T3b:        u xâm lấn lớp mỡ quanh bàng có thể xác định được bằng đại thể

T4:         u xâm lấn tới tiền liệt tuyến, tử cung, âm đạo, thành chậu hông, hoặc thành bụng.

T4a:        u xâm lấn tới tuyến tiền liệt, tử cung hoặc âm đạo

T4b:        u xâm lấn tới thành chậu hông hoặc thành bụng

N: hạch vùng: ít nhất 12 hạch

Nx:        không đánh giá được hạch vùng

No:        không có di căn hạch vùng

N1:         di căn 1 hạch vùng chậu

N2:         di căn 2 hạch vùng

N3:         di căn hạch chậu gốc

M: di căn xa

Mx:       không xác định được di căn xa

Mo:       không có di căn xa

M1:        di căn xa                   

2.2. Giai đoạn

Giai đoạn         T          N         M

Oa                      Ta        N0       M0

Ois                     Tis       N0       M0

I                         T1        N0       M0

II                        T2a       N0       M0

                           T2b       N0       M0

III                       T3a       N0       M0

                           T3b       N0       M0

                           T4a       N0       M0

IV                      T4b       N0       M0

Bất kỳ T       N1        M0     

bất kỳ T       N2        M0     

bất kỳ T       N3        M0     

bất kỳ T       bất kỳ N M1  

3. ĐIỀU TRỊ

3.1. Điều trị giai đoạn Oa, Ois, I

–   Phẫu thuật cắt u qua niệu đạo.

–   Điều trị bổ trợ bằng hóa trị, miễn dịch hoặc quang động học trong bàng quang giảm được 50% tỷ lệ tái phát tại chỗ. Mục đích loại bỏ tế bào UNG THƯ có thể còn sót lại. Thuốc hay được dùng và có hiệu quả nhất là Bacillus Calmette Guérin (BCG), đặc biệt là với bệnh nhân nguy cơ cao, Mitomycin C liều 30-40mg, Epirubicin 50mg/50ml NaCl với trường hợp nguy cơ thấp và trung bình. Abraxan bơm bàng quang nếu thất bại BCG.

3.2. Điều trị các trường hợp u xâm lấn cơ

Phương pháp điều trị chính là phẫu thuật cắt bàng quang triệt để kết hợp với vết hạch vùng có thể kết hợp với xạ trị bổ sung. Đối với các trường hợp không tiến hành phẫu thuật được hoặc tuổi cao trên 70. Hóa trị bằng 5FU, Epirubicin và Cisplatin cho tỷ lệ đáp ứng là 54% và thời gian sống trung bình là 11, 6 tháng.

Hóa trị liệu bổ trợ sau phẫu thuật nên được áp dụng cho các bệnh nhân nhóm nguy cơ cao (di căn hạch, u xâm lấn ra ngoài bàng quang…) tỷ lệ sống sau 5 năm ở nhóm bệnh nhân này là 70% nếu được điều trị bằng hóa trị phác đồ CAP (cyclophosphamid, doxorubicin và cisplatin) so với 35% ở nhóm không được điều trị bổ trợ bằng hóa trị.

3.3. Điều trị ung thư bàng quang di căn

Đối với UNG THƯ bàng quang di căn điều trị phác đồ đa hóa trị liệu là phương pháp chuẩn mực, có nhiều ưu việt hơn so với dùng đơn chất. Phác đồ hay được áp dụng cho giai đoạn này là MVAC. Tỷ lệ đáp ứng toàn bộ với phác đồ MVAC là 48,8% và thời gian sống trung bình là 9,8 tháng.

Dưới đây là bảng tổng kết hiệu quả của một số phác đồ sử dụng trong điều trị UNG THƯ bàng quang giai đoạn di căn.

Bảng 1. Hiệu quả của một số phác đồ sử dụng trong điều trị ung thư bàng quang giai đoạn di căn

                               Phác đồ                                                 Tỷ lệ đáp ứng         Thời gian

                                                                                           (hoàn toàn – HT         đáp ứng

                                                                                             + một phần –            (tháng)

                                                                                                 MP) (%)

MVAC (methotrexat, vincristin, doxorubicin, cisplatin)               48.8                        9

Carboplatin + 5FU                                                                         24                         8

CAP (cyclophosphamid, doxorubicin, cisplatin)                            13 

CAP-M (cyclophosphamid, doxorubicin, cisplatỉn và methotrexat) 38

5FU + Interferon-α                                                                        30 

Vinblastin, ifosfamid và gallium nitrat                                    67 (41HT)              20 tuần

CMV (Cisplatin, methotrexat và vinblastin)                                35-48          

Carboplatin+Paclitaxel                                                             66 (33HT)                   5

Piritrexim                                                                                       23 

Gemcitabin                                                                                    24                         8

Paclitaxel                                                                                       42 

Ghi chú: xạ trị có hiệu quả trong điều trị giảm nhẹ triệu chứng.

3.4. Một số phác đồ hóa trị áp dụng điều trị ung thư bàng quang  

– Phác đồ CAP:

Cyclophosphamid 400mg/m2, TM, ngày 1

Doxorubicin 40mg/m2, TM, ngày 1

Cisplatin 50mg/m2, TM, ngày 1

Chu kỳ mỗi đợt 21 ngày

– Phác đồ CAP-M:

Cyclophosphamid 500mg/m2, TM, ngày 1, 21

Doxorubicin 40mg/m2, TM, ngày 1, 21

Cisplatin 40mg/m2, TM, ngày 2, 22

Methotrexat 40mg/m2, TM, ngày 42, 49, 56, 63, 70, 77, 84

Chu kỳ mỗi đợt 15 tuần.

– Phác đồ CISCA :

Cyclophosphamid 650mg/m2, TM, ngày 1

Doxorubicin 50mg/m2, TM, ngày 1

Cisplatin 100mg/m2, TM, ngày 2

Chu kỳ mỗi đợt 21-28 ngày

– Phác đồ CMV:

Cisplatin 100mg/m2, TM, ngày 2 (dùng 12 giờ sau MTX)

Methotrexat (MTX) 30ng/m2, TM, ngày 1, 8

Vinblastin 4mg/m2, TM, ngày 1, 8

Chu kỳ 21 ngày

– Phác đồ CF:

Carboplatin 100mg/m2, TM, ngày 1-3

5-FU 500mg/m2, TM, ngày 1-3

Chu kỳ 21 ngày.

– Phác đồ GC:

Gemcitabin 1.000mg/m2/ngày, TM, ngày 1, 8, 15

Cisplatin 70mg/m2, TM, ngày 2

Chu kỳ 28 ngày

– Phác đồ GC:

Gemcitabin l.000mg/m2/ngày, TM, ngày 1, 8

Carboplatin AUC=5, TM, ngày 1 hoặc 2

Chu kỳ 21 ngày

– Phác đồ MVAC:

Methotrexat 30mg/m2, TM, ngày 1, 15, 22

Vinblastin 3mg/m2, TM, ngày 2, 15, 22

Doxorubicin 30mg/m2, TM, ngày 2

Cisplatin 70mg/m2, TM, ngày 2

Chu kỳ 28 ngày

– Phác đồ Paclitaxel:

Paclitaxel (Taxol) 250mg/m2, TM, 24 giờ, ngày 1

Chu kỳ 21 ngày

– Phác đồ PC:

Paclitaxel 175mg/m2, TM, ngày 1

Cisplatin 75mg/m2, TM, ngày 1

Chu kỳ 21 ngày

– Phác đồ PGC :

Paclitaxel 80mg/m2, TM, ngày 1, 8

Gemcitabin 1.000mg/m2/ngày, TM, ngày 1, 8

Cisplatin 70mg/m2, TM, ngày 1

Chu kỳ 21 ngày

Ở mỗi chu kỳ dùng yếu tố kích thích sinh bạch cầu hạt rhG-CSF liều 5µg/kg/ngày trong ít nhất là 10 ngày.

– Phác đồ Piritrexim:

Piritrexim 25-50mg chia 3 lần/ngày, ngày 1-5, 8-12, 15-19

Chu kỳ 28 ngày.

– Phác đồ Vinflunin:

Vinflunin 320mg/m2, ngày, TM, ngày 1

Chu kỳ 21 ngày

Yếu tố kích thích sinh bạch cầu hạt rgG-CSF được dùng với liều 5µg/ngày, ngày 7-16.

Tác giả bài viết: Dược Sĩ Đỗ Thế Nghĩa, Đại Học Dược Hà Nội, CEO: Mua Thuốc 24h

Tham khảo thêm

Nguyên nhân và cách chữa yếu sinh lý ở nam giới

Tại sao ăn mặn lại tăng huyết áp? Lượng muối cho người tăng huyết áp

Tài liệu tham khảo

1.      Mead, GM, Russell, M, Clark, P, et al. A randomized trial comparing methotrexate and vinblastine (MV) with cisplatin, methotrexate and vinblastine (CMV) in advanced transitional cell carcinoma: results and a report on prognostic factors in a Medical Research Council study. MRC Advanced Bladder Cancer Working Party. Br J Cancer 1998; 78:1067.

2.      Siefker-Radtke, AO, Millikan, RE, Tu, SM, et al. Phase III trial of fluorouracil, interferon alpha-2b, and cisplatin versus methotrexate, vinblastine, doxorubicin, and cisplatin in metastatic or unresectable urothelial cancer. J Clin Oncol 2002; 20:1361.

3.      Castagneto, B, Zai, S, Marenco, D, et al. Single-agent gemcitabine in previously untreated elderly patients with advanced bladder carcinoma: response to treatment and correlation with the comprehensive geriatric assessment. Oncology 2004; 67:27.

4.      Manish Agrawal, William L. DahUng thư: Bladder Cancer, Bethesda Handbook of Clinical Oncology, 2nd Edition, 2005 Lippincott Williams & Wilkins

5.      Bellmunt, J, von der Maase, H, Mead, GM, et al. Randomized phase III study comparing paditaxel/cisplatin/gemcitabine (PCG) and gemcitabine/cisplatin (GC) in patients with locally advanced (LA) or metastatic (M) urothelial cancer withoUng thư prior systemic therapy (abstract #LBA 5030). J Clin Oncol 2007; 25:965s.

6.      Dogliotti, L, Carteni, G, Siena, S, et al. Gemcitabine plus cisplatin versus gemcitabine plus carboplatin as first-line chemotherapy in advanced transitional cell carcinoma of the urothelium: results of a randomized phase 2 trial. Eur Urol 2007; 52:134.

7.      W. Scott McDougal, William U. Shipley, Donald S. Kaufman, Douglas M. Dahl, M. Dror Michaelson, Anthony L. Zietman: Cancer of the Bladder, Ureter, and Renal Pelvis, Devita, Heilman & Rosenberg’s Cancer: Principles & Practice of Oncology, 8th Edition.

8.      Suyama, T, Ueda, T, Fukasawa, S, et al. Combination of gemcitabine and paclitaxel as second-line chemotherapy for advanced urothelial carcinoma. Jpn J Clin Oncol 2009; 39:244.

Xem thêm